Thời hạn của giấy phép lao động

Theo nghị định 11/2016 NĐ-CP đã quy định chi tiết rõ ràng về việc thi hành một số điều của Bộ Luật Lao Động về việc cho người lao động nước ngoài được làm việc tại Việt Nam, nghị định đã đưa rõ về thời hạn của giấy phép lao động đối với người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam.

Thời hạn giấy phép lao động

> Xem thêm:

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn theo các trường hợp sau đây nhưng không quá 2 năm

  • Thời hạn của hợp đồng lao động của người nước ngoài dự kiến sẽ kí kết;
  • Thời hạn của bên công ty nước ngoài cử người nước ngoài sang Việt Nam làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng hoặc là những thỏa thuận ký kết giữa các đối tác bên phí nước ngoài và Việt Nam;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc là những thỏa thuận về về việc cung cấp các dịch vụ được ký kết giữa các đối tác nước ngoài và Việt Nam;
  • Thời hạn đã được nêu rõ trong văn bản của các nhà cung cấp dịch vụ đã cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để công tác đàm phán cũng cấp các dịch vụ;
  • Thời hạn đã được xác định rõ trong giấy xác nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế đã được phép hoạt động theo quy định của luật pháp Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản của các nhà cung cấp các dịch vụ đã cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc để thành lập cơ quan hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  • Thời hạn trong văn bản để chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào các hoạt đọng của các doanh nghiệp nước ngoài khi đã có văn phòng đại diện thương mại tại Việt Nam.

Ngoài ra, trong nghị định này cũng nêu rõ những quy định về việc giấy phép lao động hết hiệu lực tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 và 8 Điều 174 Bộ luật Lao động và trục xuất người lao động nước ngoài bao gồm:

  • Giấy phép lao động hết thời hạn.
  • Người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Những nội dung của hợp đồng lao động không đúng với những nội dung mà trong giấy phép lao động đã được cấp.
  • Các hợp đồng trong các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, thương mại, tài chính, ngân hàng, khkt, thể thao, giáo dục, y tế, bảo hiểm đã hết thời hạn hoặc là đã chấm dứt hợp đồng.
  • Đã có văn bản thông báo về bên phía nước ngoài thôi cử người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam
  • Giấy phép lao động của người nước ngoài bị thu hồi
  • Các doanh nghiệp, tổ chức, đối tác từ phía Việt Nam hoặc là các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam đã chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài.
  • Người lao động nước ngoài bị phạt từ giam, chết hoặc là tòa án đã tuyến bố người lao động đã chết, mất tích.

Theo đó, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ khi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động, hoặc là khong có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo nghị định thì sẽ bị trục xuất ra khỏi Việt Nam theo quy định của pháp luật.

>> xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

>> hồ sơ cấp lại giấy phép lao động

Bình luận