Các bước thực hiện việc đầu tư vào Việt Nam

Các nhà đầu tư đến Việt Nam thường không quen thuộc với các thủ tục pháp lý của nhà nước. Nghệ thuật này sẽ thảo luận chi tiết về cách từng bước thực hiện đầu tư của bạn vào Việt Nam từng bước

Yêu cầu sau đây phải được thực hiện bởi các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam:

  1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và có được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bằng cách nộp hồ sơ đăng ký cho Cơ quan đăng ký đầu tư nhà nước (SIRA). Cơ quan đăng ký đầu tư nhà nước có thẩm quyền cho một dự án đầu tư cụ thể sẽ được xác định dựa trên địa điểm mà nhà đầu tư nước ngoài đề xuất thực hiện dự án đầu tư của mình, có thể là:

Cơ quan quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế

Phòng Đầu tư nước ngoài trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh

Nói chung, hồ sơ ứng dụng có thể mất từ ​​2 đến 4 tháng để chuẩn bị (bao gồm cả việc dịch và thực hiện tất cả các tài liệu) và nộp. Quyết định phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là tùy ý, trong khi theo luật định quy định rằng quyết định đó phải được đưa ra trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp đơn. Nếu Cơ quan đăng ký đầu tư nhà nước từ chối cấp IRC như vậy, họ phải cung cấp giải thích bằng văn bản về lý do từ chối cho nhà đầu tư nước ngoài.

>>> Xem thêm: thành lập doanh nghiệp trọn gói

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới được thành lập cùng với dự án đầu tư, khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải xin ERC để thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Mặc dù các luật mới quy định rằng cơ quan cấp phép phải cấp ERC trong vòng 3 ngày làm việc, nhưng trên thực tế, có thể mất nhiều thời gian hơn.

  1. Thủ tục sau khi thành lập

Đảm bảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ đánh dấu sự khởi đầu của cuộc sống pháp lý của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Khi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp, một số thủ tục hành chính tiếp theo phải được thực hiện trong thời hạn cụ thể – ví dụ: đăng ký thuế.

>>> Xem thêm: điều kiện thành lập doanh nghiệp

  1. Ngành đầu tư có điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài

Luật Đầu tư 2014 liệt kê ra 267 lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Các điều kiện đầu tư cụ thể áp dụng cho đầu tư vào các lĩnh vực này được quy định chi tiết trong các luật chuyên ngành điều chỉnh lĩnh vực cụ thể hoặc trong các cam kết quốc tế, chẳng hạn như Cam kết về dịch vụ của WTO (“Cam kết của WTO”).

  1. Thuế của doanh nghiệp nước ngoài

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam có thể phải chịu một số loại thuế, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (EIT), thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế nhà nước ngoài, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu.

Nhìn chung, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân theo luật tương tự về thuế VAT, thuế TNDN và thuế thu nhập áp dụng cho tất cả các thực thể kinh doanh và hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên, các khoản nợ thuế của Công ty có Đầu tư Nước ngoài, phương thức thu thập, hoặc liệu chất lượng của bất kỳ ưu đãi thuế đặc biệt nào có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào hình thức kinh doanh. Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà điều hành nước ngoài và văn phòng chi nhánh phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam và Văn phòng đại diện có thể cấu thành các cơ sở thường trú chịu thuế tùy theo hoạt động của họ theo luật định.

>>> xem thêm: thành lập doanh nghiệp xã hội

Cổ tức được trả bởi một Công ty Đầu tư Nước ngoài cho các nhà đầu tư doanh nghiệp không phải chịu bất kỳ khoản thuế nào. Tuy nhiên, cổ tức mà Công ty Đầu tư Nước ngoài trả cho các cổ đông cá nhân hoặc thành viên cá nhân của Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên phải chịu thuế Thu nhập Cá nhân.

Bình luận